Cột Pha ngược Protein

Cột Pha ngược Protein

  1. Sắc ký pha ngược

Sắc ký pha ngược phân tích proteins là các loại cột được nhồi với các hạt nhân rắn, xốp hoặc được phủ kín, kích thước lỗ giữa các hạt rộng (ví dụ 300 Å,…), kèm với các phối tử ngắn như C4, là công nghệ tách dựa trên khả năng tách các mẫu dựa trên sự khác nhau về khả năng kỵ nước của các protein trong dung dịch. Các gradient với nồng độ dung môi hữu cơ tăng lên thường được sử dụng tác động đến khả năng tách trong sự hiện diện của các chất phản ứng cặp ion (ví dụ như 0.1% TFA hoặc 0.1% acid formic) giảm thiểu tới mức thấp nhất các tương tác ion không mong muốn. Nhìn chung khả năng kỵ nước của các protein hoặc các phân tử protein đơn xác định trật tự rửa giải, với các protein kỵ nước ít nhất được rửa giải đầu tiên. Các nhân tố như thành phần hạt, kích thước lỗ giữa các hạt, loại phối tử, và mật độ, cũng như điều kiện tách (ví dụ như khoảng thời gian gradient, nhiệt độ tách, tốc độ dòng chảy) tất cả đóng vai trò quan trọng trong việc có được khả năng tách trùng khớp với các yêu cầu ứng dụng.

Cột phân tích protein BioResolve

  1. Các cột BioResolve pha đảo kháng thể đơn dòng Polyphenyl (BioResolve RP mAb Polyphenyl columns)

Loại cột 450 Å, 2.7 μm này được phát triển từ những thiếu sót của các cột pha ngược hiện nay thiết kế cho hệ thống LC hoặc phân tích LC-MS các mAb nguyên dạng hoặc các tiểu mAb.

  • Chứa hạt nhồi silica, các hạt nhân rắn với kích thước lỗ hạt 450 Å thu được độ phân giải thành phần, khả năng khôi phục, quá mẫu tiêm mẫu -  tiêm mẫu vượt trội.
  • Sử dụng phối tử polyphenyl và công nghệ liên kết mới để mang tới khả năng tách mAb nguyên dạng và các tiểu phân tử  trong các ứng dụn LC (0.1% TFA) hoặc LC-MS (0.02% TFA hoặc 0.1% FA).
  • Mang tới hiệu năng gần tương tương trên các thiết bị HPLC, UHPLC, UPLC.
  • QC đã thử với một tiêu phân mAb chuẩn (Reduced IdeS-digested NIST mAb Reference Material 8671) để giúp đảm bảo tính nhất quán chuyển cột tới cột.

Column flexibility, high throughput, and maximum component resolution

  • “ không chỉ đơn giản là cột phân tích”

 

sắc khí đồ phân tích protein

  1. Công nghệ  hạt BEH (thiết kế để tách Protein)

Khả năng tách các phân tử sinh học có khối lượng phân tử lớn có thể đang bị thách thức.  Trong hơn 20 năm, các nhà sắc ký học đã được hưởng lợi từ các đặc tính hiệu năng mà cột pha ngược của Waters mang lại cho việc tách protein. Công nghệ BEH của Waters có thể giúp vượt qua các giới hạn hiệu năng sử dụng chất liệu dựa trên silica 100% cho sự thách thức khả năng tách protein.

  • Kích thước lỗ 300 Å
  • Phối tử C4
  • Tương tác thứ cấp không mong muốn được tối thiểu hóa
  • Quá mẫu có khả năng phát hiện được tối thiểu hóa khi nhiệt độ tách được tăng lên.

Protein chromatography

sắc ký đồ cột phân tích protein

  1. Độ lặp lại cao

  • Độ ổn định tại nhiệt độ cao và pH thấp

  • QC đã thử với hỗn hợp nhiều protein khác nhau
  • Độ lặp lại cao
  • Kích thước hạt 1.7 μm sẵn có cho ứng dụng UPLC và UPLC nano

Batch-to-batch reproducibility

 

sắc ký đồ cột phân tích protein

5.Tách protein với LC-MS micro và nanoflow

LC-MS microflow cho phân tích protein được đơn giản hóa rất nhiều với công cụ tách ikey 150 μm bởi vì thiết kế “plug and play” và các kết nối chất lỏng có độ vừa thấp. Ikey mang tới độ phân giải gấp 40 lần so với cột UPLC có đường kính trong 2.1 mm.

Đối với phân tích protein LC-MS nanoflow, cột ACQUITY UPLC M-Class được thiết kế đặc biệt cho LC nano độ phân tán thấp. Cột ACQUITY UPLC M-Class LC-MS từ nano đến microscale và cột Trap cho phép tách nano và microscale dưới điều kiện UPLC tại 15,000 psi, là đòn bẩy cho khả năng tách của công nghệ hạt nhỏ hơn 2 μm.

Nano columns

cột phân tích protein nano

  1. Cột HPLC sắc ký pha ngược (RPC) pPhenyl BioSuite

Cột RPC BioSuite gồm một phối tử Phenyl (pPhenyl) liên kết với cao su polymer làm từ ester methacrylic. Kích thước lỗ hạt 1000 Å của ma trận pPhenyl chứa các protein lên tới 5,000,000 Da.

Phối tử RPC pPhenyl sẵn có với cột 21.5 x 150 mm đối với sự tách “lab-scale” khi một cột 2.0 x 75 mm phù hợp đối với các ứng dụng LC-MS và HPLC.

BioSuite Reversed-Phase Columns

cột phân tích protein

  1. Cột UHPLC và HPLC symmetry300 C4

Hạt nhồi Symmetry300 C4 dựa trên 100% silica và được tổng hợp từ các chất phản ứng hữu cơ siêu tinh khiết, là kết quả của vật liệu siêu tinh khiết với hoạt tính silanol rất thấp hiệu quả vượt trội cho tách và khôi phục peptide, protein.

  • Kích thước lỗ giữa các hạt 300 Å đối với các ứng dụng petide và protein
  • Khóa đuôi hoàn toàn để giảm thiểu các tương tác thứ cấp không mong muốn
  • Lựa chọn tách thay thế so với chất liệu lai BEH C4, 300 Å của Waters
  • QC đã thử với các mẫu peptide giúp đảm bảo tính đồng nhất cao giữa các mẻ phân tích

Symmetry300 Columns

 

sắc ký đồ phân tích protein

  1. Cột Delta-Pak

Cột HPLC Delta-Pak dựa trên liên kết có độ ổn định cao, hạt nhồi hình cầu 100% silica 5 μm hoặc 15 μm khóa đuôi. Cột này có hai kích thước lỗ hạt khác nhau (100 Å hoặc 300 Å) với phối tử C4 hoặc C18 đưa ra sự lựa chọn và khả năng lưu khác nhau. Loại cột này sẵn có với cấu hình cột và cartridge 15 μm khác nhau, mang tới khả năng mở rộng khoảng nồng độ thích hợp và có thể đoán được đối với sự tinh khiết nồng độ từ milligram tới gram.

Delta-Pak Columns

 

cột phân tích protein delta-Pak

  1. Massprep protein standard

Hỗn hợp xác nhận protein nguyên dạng được thiết kế để xác nhận đối với các thiết bị HPLC/UPLC. Tiêu chuẩn này cũng được sử dụng để đánh giá hiệu năng của cột sử dụng cho phân tích protein, đặc biệt cột ACQUITY UPLC và XBridge Protein BEH C4. Massprep protein standard chứa các protein có khoảng rộng điểm đẳng điện, khối lượng phân tử, và độ kỵ nước.

dung dịch phân tích protein