Giới thiệu
Từ khi graphite (than chì) được phát hiện ra và đặt tên bởi Abraham Gottlob Werner năm 1789, loại vật liệu này đã được sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực như năng lượng, điện tử, môi trường, hàng không, luyện kim. Các ứng dụng cơ bản nhất của than chì là sản xuất buồng nung quy mô lớn hay lò đốt nhiệt độ siêu cao (UHT). Nhờ vào đặc tính truyền khuếch tán nhiệt tốt cùng với hệ số dãn nở nhiệt thấp , than chì đẳng hướng là loại vật liệu thường hay được sử dụng nhất trong các ứng dụng liên quan đến nhiệt độ cao, đòi hỏi vật liệu có khả năng phân bổ nhiệt độ tốt và chống chịu nhiệt độ cao mà không bị biến dạng đáng kể.
Để phân tích đặc điểm phân bổ nhiệt độ và chống chịu nhiệt độ cao của vật liệu, nghiên cứu này đánh giá khả năng truyền khuếch tán nhiệt của các sản phẩm than chì khác nhau.
Thiết bị đo đạc và phương pháp thực nhiệm
DLF 2800 của TA Instruments được sử dụng trong nghiên cứu này để đo lường khả năng truyền khuếch tán nhiệt của vật liệu.
Khoảng nhiệt độ: từ nhiệt độ phòng lên đến 2800oC.
Mẫu: 6 mẫu từ các loại than chì đẳng hướng khác nhau, mỗi mẫu được tái lặp 3 lần từ các lô sản phẩm.
Kích thước mẫu: đĩa tròn đường kính 12.7mm, dày 3.18mm.
Môi trường: khí trơ argon.
Kết quả
Chúng ta có thể thấy 6 mẫu than chì đều có giá trị hệ số khuếch tán nhiệt tương tự nhau trong khoảng nhiệt độ phòng lên đến 2800oC (Hình 1, trái). Tuy nhiên mẫu than chì số 2 có thành phần tạp chất rất nhỏ nên có thể thấy sự khác biệt của mẫu này (các điểm giá trị tương ứng với màu nâu) so với các mẫu khác ở các mốc nhiệt độ thấp. Ngoài ra, độ lệch chuẩn của mẫu 2 cũng cao hơn so với các mẫu khác (Hình 1, phải). Như vậy, bằng vào phương pháp đo lường độ khuếch tán nhiệt của DLF 2800, chúng ta có thể phát hiện được tạp chất trong mẫu than chì đẳng hướng.
.png)
Hình 1. Hệ số khuếch tán nhiệt trung bình (trái) và độ lệch chuẩn (phải) của các mẫu than chì đẳng hướng.
Dưới đây là bảng một số thông số kỹ thuật của DLF 2800:
Nguồn laser |
| |
Lớp nguồn | Lớp 1Nd | |
Năng lượng xung | Lên tới 35J | |
Độ rộng xung | 300 µs 400 µsec | |
Bộ phẩn chuyển đổi quang học | Đũa sợi quang | |
Buồng nung |
| |
Khoảng nhiệt độ | Từ nhiệt độ phòng lên đến 2800oC | |
Môi trường | Khí trơ, chân không (50mtorr) | |
Giới hạn đo |
| |
Khoảng đo độ khuếch tán nhiệt | 0.01 - 1000 mm2/s | |
Khoảng đo độ dẫn nhiệt | 0.1 - 2000 W/(m*K) | |
Độ chính xác |
| |
Độ khuếch tán nhiệt | ±2.3% | |
Độ dẫn nhiệt | ±4% | |
Độ tái lặp |
| |
Độ khuếch tán nhiệt | ±2.0% | |
Độ dẫn nhiệt | ±3.5% | |
Mẫu |
| |
Tròn | 8mm, 10mm, 12.7mm | |
Vuông | 8mm, 10mm | |
Độ dày tối đa | 10mm | |
Nạp mẫu tự động |
| |
Số mẫu | 6 | |
Đội ngũ chuyên gia của Thăng Long sẵn sàn hỗ trợ bạn lựa chọn giải pháp phù hợp
Chương 1: Phân tích Mục tiêu các Cannabinoid Tổng hợp trong Máu và Nước tiểu
Lời giới thiệu: Sau đây là bản tóm tắt lược dịch chương 1 từ cuốn sách: “Methods for Novel Psychoactive Substance Analysis, Methods in Pharmacology and Toxicology, của các biên tập Marta Concheiro và Karl B. Scheidweiler; DOI: https://doi.org/10.1007/978-1-0716-2605-4_1”. Người dịch, TS. Lê Sĩ Hưng, tốt nghiệp tiến sĩ tại đại học BOKU Vienna (Cộng hoà Áo) ngành hoá phân tích, đã có trên 10 năm kinh nghiệm làm việc với các thiết bị khối phổ, tập trung vào ứng dụng các kỹ thuật khối phổ trong phân tích các chất chuyển hoá (metabolites) và protein trong các đối tượng mẫu sinh học, ORCID: 0000-0002-0762-3492. Chương 1 này tập trung vào những thách thức và phương pháp phân tích mục tiêu các cannabinoid tổng hợp (SCs) trong máu và nước tiểu, một lĩnh vực phức tạp do sự đa dạng về cấu trúc hóa học và dược động học của SCs. Khác với các nhóm chất hướng thần mới (NPS) khác, SCs và chất chuyển hóa của chúng có tính chất hóa học biến đổi từ trung tính đến axit và có sự khác biệt giữa mẫu máu và nước tiểu, đòi hỏi các quy trình chiết xuất và phân tích chuyên biệt. LC-MS/MS là phương pháp phân tích mục tiêu phổ biến nhất do độ đặc hiệu, độ nhạy và tính linh hoạt cao, trong khi các phương pháp khác như GC-MS và xét nghiệm miễn dịch ít được sử dụng hơn. Quá trình phân tích bao gồm chuẩn bị mẫu (LLE, SPE hoặc kết tủa protein), định lượng với chất chuẩn, và phân tích dữ liệu sắc ký và khối phổ, trong đó việc hiểu rõ sự phân mảnh của các ion là rất quan trọng. Do đó, phân tích SCs đòi hỏi sự hiểu biết sâu rộng về hóa học, sinh học, và các kỹ thuật phân tích, đồng thời cần liên tục cập nhật kiến thức do sự thay đổi liên tục của các SCs.
Keywords: LC-MS/MS, HRMS, NPS, novel psychoactive substances, suspect screening, multi-targeted screening, wastewater, nước thải, Hàn Quốc.
Giới thiệu: Bài viết này sẽ cung cấp tóm tắt và thông tin lược dịch về việc phân tích và xác định các chất hướng thần mới (NPS) trong các mẫu nước từ 29 nhà máy xử lý nước thải tại Hàn Quốc theo nghiên cứu “Target and suspect screening of (new) psychoactive substances in South Korean wastewater by LC-HRMS, DOI: 10.1016/j.scitotenv.2023.162613”. Về người dịch, TS. Lê Sĩ Hưng, tốt nghiệp tiến sĩ tại đại học BOKU Vienna (Cộng hoà Áo) ngành hoá phân tích, đã có trên 10 năm kinh nghiệm làm việc với các thiết bị khối phổ, tập trung vào ứng dụng các kỹ thuật khối phổ trong phân tích các chất chuyển hoá (metabolites) và protein trong các đối tượng mẫu sinh học, ORCID: 0000-0002-0762-3492.