File dữ liệu của ZenoTOF 8600 có thể down về để xem ở đây: https://sciex.li/5gi58x, sau khi đăng ký bạn có thể truy cập các tập dữ liệu, nếu không có SCIEX OS, bạn có thể sử dụng MS-DIAL (miến phí) hoặc convert file sang dạng mzml sử dụng MSconvert và mở bằng mzmine 3.9.
Với độ nhạy cao gấp 10 lần ở cả MS1 và MS2 cùng việc tích hợp công nghệ từ hệ thống triple quad của SCIEX, ZenoTOF 8600 cho phép xác định chính xác và định lượng nhanh, nhạy các phân tử sinh học có hàm lượng thấp. Thiết bị hỗ trợ hiệu quả các phương pháp targeted, DIA, và DDA, đạt giới hạn định lượng (LOQ) thấp hơn đến 10 lần và dải tuyến tính rộng đến 5 bậc.
* So sánh với hệ thống ZenoTOF 7600+
Công nghệ ZT Scan DIA 2.0 cung cấp khả năng hỗ trợ đa dạng phân tử với tốc độ quét cao, cửa sổ Q1 có độ chọn lọc nâng cao giúp tăng độ chính xác định lượng và định danh. Dải khối mở rộng biến ZT Scan DIA thành giải pháp SWATH DIA toàn diện nhất cho mọi loại phân tử, từ peptide đến lipid và chất chuyển hóa.
Nhờ các cải tiến về tốc độ và độ nhạy, hệ thống nâng cao năng suất thu nhận dữ liệu, đồng thời rút ngắn thời gian phân tích mà vẫn đảm bảo chất lượng phổ EAD cao. EAD giờ đây có thể mở rộng sang ion âm với năng lượng lên đến 50 keV, hỗ trợ hiệu quả cho thu nhận dữ liệu theo phương pháp phụ thuộc (DDA), mang lại cái nhìn sâu hơn về sinh học lipid, biến đổi protein, và cấu trúc chất chuyển hóa.
Phần mềm SCIEX OS 4.0 hợp nhất các bước từ phát triển phương pháp, kiểm soát chất lượng theo thời gian thực đến thu nhận dữ liệu, giúp đơn giản hóa quy trình vận hành. Ngoài ra, hệ thống tích hợp mạnh mẽ với các công cụ phân tích như PEAKS, DIA-NN, MS-DIAL, cung cấp giải pháp toàn diện cho các nghiên cứu proteomics, metabolomics và lipidomics.
Chế độ ghi tín hiệu ZT Scan 2.0 DIA cho phép thu được nhiều thông tin định tính hơn so với Zeno SWATH DIA và cho phép tăng cường khả năng định danh kèm định lương cho các nhóm tiền chất và protein lớn hơn lên tới 5 lần.
Xác định lên đến 2,5 lần số lượng protein với lượng mẫu thấp chỉ 250 pg nhờ công nghệ Zeno SWATH DIA. Khả năng xác định và định lượng đáng tin cậy hơn 4.400 protein từ 250 pg dịch ly giải tế bào K562 mở ra cơ hội cho các nghiên cứu trên số lượng tế bào cực thấp, giúp khám phá những thay đổi sinh học tinh vi mà trước đây khó tiếp cận.
Định lượng mọi phân tử bạn xác định với độ biến thiên trung bình %CV chỉ 8,5% khi sử dụng ZT Scan 2.0 DIA. Giờ đây, ngay cả những thay đổi nhỏ với fold-change cũng có thể được phát hiện và xác minh một cách đáng tin cậy.
Phá mảnh EAD đối với các phân tử mang điện tích đơn, trước đây cần thời gian phản ứng 30 ms, nhưng hiện nay có thể đạt được kết quả gần như tương đương chỉ trong 12 ms. Điều này cho phép EAD vận hành với tốc độ tương đương CID, giúp thu được nhiều phổ MS/MS hơn trong mỗi chu kỳ phân tích.
Khi sử dụng phương pháp DDA dựa trên phân mảnh CID truyền thống, số lượng chất chuyển hóa được định danh khớp với thư viện tham chiếu tăng lên đến 1,4 lần, và lipid tăng đến 1,8 lần, cùng với tỷ lệ tín hiệu trên nhiễu (S/N) được cải thiện đáng kể.
Với khả năng tăng tới 2,4 lần số lượng lipid được chú giải cấu trúc, bạn có thể xác định và chú thích nhiều loại lipid hơn ở các cấp độ như: chuỗi acid béo, đồng phân vị trí, vị trí nối đôi, và cả cấu hình lập thể (stereochemistry).
Alprazolam, diazepam và trimethoprim lần lượt cho thấy mức cải thiện giới hạn định lượng thấp nhất (LLOQ) là 16 lần, 32 lần và 8 lần so với hệ thống ZenoTOF 7600.
Những tác động sinh học quan trọng có thể vượt xa các phép đo in vitro thông thường. Với độ nhạy tăng gấp 10 lần ở cả MS1 và MS2*, ZenoTOF 8600 cho phép xác định và định lượng các chất chuyển hóa thuốc tuần hoàn ở mức độ rất thấp, từ đó nâng cao hiểu biết về độ an toàn và hiệu quả của thuốc trong quá trình phát triển dược phẩm.
Thiết bị giúp phân biệt chính xác các vị trí chuyển hóa, theo dõi các biến đổi sinh học nhỏ trong chất chuyển hóa tuần hoàn, đồng thời xác định được nhiều phản ứng chuyển hóa hơn và tăng độ tin cậy về mặt cấu trúc thông qua việc định vị chính xác các vị trí chuyển hóa*.
Trong nghiên cứu định danh chất chuyển hóa pha II, độ nhạy EAD MS/MS được cải thiện đáng kể. Cụ thể, chất chuyển hóa 4-hydroxy propranolol glucuronide cho thấy tín hiệu EAD MS/MS trung bình tăng gấp 9 lần, và 4 mảnh EAD đặc hiệu đã được xác định rõ ràng nhờ sử dụng hệ thống ZenoTOF 8600 với độ nhạy tăng cường.
Cải thiện độ nhạy MS1 và EAD MS/MS trong định danh chất chuyển hóa pha I của deacetyl diltiazem.
Chất chuyển hóa deacetyl diltiazem cho thấy tín hiệu MS1 cao hơn 8 lần và tín hiệu EAD MS/MS trung bình cao hơn 6 lần khi sử dụng hệ thống ZenoTOF 8600, so với hệ thống ZenoTOF 7600.
Đội ngũ chuyên gia của Thăng Long sẵn sàn hỗ trợ bạn lựa chọn giải pháp phù hợp
12344