Trong bài trước, chúng ta đã được biết đến phương pháp phân tích nồng độ Busulfan, một loại thuốc alkyl hóa, có tác dụng ngăn cản sự sao chép DNA và phiên mã RNA, thường dùng để điều trị bệnh bạch cầu tủy xương mãn tĩnh. Hôm nay, chúng ta sẽ tiếp tục tiemf hiểu một ứng dụng mới trong nghiên cứu lâm sàng đó là phân tích và kiểm soát nồng dộ Methotrexate trong huyết tương và huyết thanh người bệnh.
Methotrexate thuộc nhóm antifolates được sử dụng rộng rãi như là một loại thuốc chống ung thư. Một số phương pháp truyền thồng để xác định nồng độ của thuốc này là phương pháp miễn dịch phân cực huỳnh quang(immunofluorescence assays) và phương pháp enzym. Tuy nhiên, chúng ta biết rằng các phương pháp này bị ảnh hưởng bởi phản ứng chéo với chất chuyển hóa 2,4-Diamino-N10-methylpteroic acid(DAMPA), khi sử dụng methotrexate với liều cao(>500 mg/m2) cho các bênh nhân có lymphoma CNS( U lympho hệ thần kinh trung ương-Central Nervous system Lymphoma) thường sẽ đi kèm với việc sử dụng Glucarpidase (Voraxaze) hoặc Leucovorin để làm giảm nồng độ methotrexate xuống dưới 1 mmol/L. Với phương pháp iễn dịch có thể sẽ cho kết quả cao hơn so với thực tế sau khi dùng glucarpidase do việc tăng nồng độ DAMPA, vì vậy, một phương pháp có độ chọn lọc cao là cần thiết để phân tích methotrexate ở nồng độ cao.
Chúng tôi mô tả một phương pháp phân tích sử dụng nội chuẩn ethotrexate-2H3. Sử dụng công nghệ khối phổ hai lần tứ cực ( LC/MSMS) trên hệ thống máy ACQUITY UPLC I-Class và Xevo TQD Mass Spectrometer của hãng Waters.
Đường chuẩn được dựng với dãy nồng độ sau: 0.025–10 µmol/L
Các điểm QC bao gồm: 0.1, 2.5, 10, và 75 µmol/L
Lấy 50ul mẫu, 250 ul của nội chuẩn nồng độ 0.1umol/l, lắc, vortex trong 30 giây, ly tâm 2 phút, 16000 vòng/phút. Chuyển 50ul phần nổi vào vial, thêm 950 ul nước để đem vào máy UPLC-MS/MS
2.3 Điều kiện chạy máy
Các điều kiện chạy máy được mô tả trpng bảng 1
Bảng 1: Các thông số chạy máy
UPLC | Thông số | MSMS | Thông số |
Hệ thống | ACQUITY UPLC I-Class | Hệ thống | XeVo TQD |
Cột phân tích | ACQUITY HSS C18 SB | Chế độ ion hóa | ESI |
Pha động A | Nước + 2 mM amonium acetate + 0.1 FA | Methotrexate mass(m/z) | 455.2à175.1 455.2à134.1 |
Pha động B | Methanol 80% trong nước + 0.1FA | Nội chuẩn Methotrexate-2H3 | 458.2à175.1 |
Nhiệt độ cột | 45oC |
|
|
Tốc độ dòng | 0.4 ml/phút |
|
|
Đẳng dòng | 77:23 A:B |
|
|
Thởi gian chạy | 5 phút |
|
|
Với điều kiện chạy ở mục 2, methotrexate đã được phân tách từ chất chuyển hóa 7-hydrocymethotrexate và DAMPA. Hình 2 cho thấy nồng độ thấp của calibrator và chất chuyển hóa, không có sự nhiễm chéo hệ thống nào được quan sát thấy với nồng độ methotrexate lên tới 100 umol/L
Độ lặp lại và chính xác của hệ thống được thể hiện trong bảng 2

Ảnh 2: Sắc ký đồ của methotrexate (0.025 ul/L), 7-hydroxymethotrexate (5umol/L) và DAMPA (5 µmol/L) trong huyết tương
(Thanglong Instruments)
Đội ngũ chuyên gia của Thăng Long sẵn sàn hỗ trợ bạn lựa chọn giải pháp phù hợp
Chương 1: Phân tích Mục tiêu các Cannabinoid Tổng hợp trong Máu và Nước tiểu
Lời giới thiệu: Sau đây là bản tóm tắt lược dịch chương 1 từ cuốn sách: “Methods for Novel Psychoactive Substance Analysis, Methods in Pharmacology and Toxicology, của các biên tập Marta Concheiro và Karl B. Scheidweiler; DOI: https://doi.org/10.1007/978-1-0716-2605-4_1”. Người dịch, TS. Lê Sĩ Hưng, tốt nghiệp tiến sĩ tại đại học BOKU Vienna (Cộng hoà Áo) ngành hoá phân tích, đã có trên 10 năm kinh nghiệm làm việc với các thiết bị khối phổ, tập trung vào ứng dụng các kỹ thuật khối phổ trong phân tích các chất chuyển hoá (metabolites) và protein trong các đối tượng mẫu sinh học, ORCID: 0000-0002-0762-3492. Chương 1 này tập trung vào những thách thức và phương pháp phân tích mục tiêu các cannabinoid tổng hợp (SCs) trong máu và nước tiểu, một lĩnh vực phức tạp do sự đa dạng về cấu trúc hóa học và dược động học của SCs. Khác với các nhóm chất hướng thần mới (NPS) khác, SCs và chất chuyển hóa của chúng có tính chất hóa học biến đổi từ trung tính đến axit và có sự khác biệt giữa mẫu máu và nước tiểu, đòi hỏi các quy trình chiết xuất và phân tích chuyên biệt. LC-MS/MS là phương pháp phân tích mục tiêu phổ biến nhất do độ đặc hiệu, độ nhạy và tính linh hoạt cao, trong khi các phương pháp khác như GC-MS và xét nghiệm miễn dịch ít được sử dụng hơn. Quá trình phân tích bao gồm chuẩn bị mẫu (LLE, SPE hoặc kết tủa protein), định lượng với chất chuẩn, và phân tích dữ liệu sắc ký và khối phổ, trong đó việc hiểu rõ sự phân mảnh của các ion là rất quan trọng. Do đó, phân tích SCs đòi hỏi sự hiểu biết sâu rộng về hóa học, sinh học, và các kỹ thuật phân tích, đồng thời cần liên tục cập nhật kiến thức do sự thay đổi liên tục của các SCs.
Keywords: LC-MS/MS, HRMS, NPS, novel psychoactive substances, suspect screening, multi-targeted screening, wastewater, nước thải, Hàn Quốc.
Giới thiệu: Bài viết này sẽ cung cấp tóm tắt và thông tin lược dịch về việc phân tích và xác định các chất hướng thần mới (NPS) trong các mẫu nước từ 29 nhà máy xử lý nước thải tại Hàn Quốc theo nghiên cứu “Target and suspect screening of (new) psychoactive substances in South Korean wastewater by LC-HRMS, DOI: 10.1016/j.scitotenv.2023.162613”. Về người dịch, TS. Lê Sĩ Hưng, tốt nghiệp tiến sĩ tại đại học BOKU Vienna (Cộng hoà Áo) ngành hoá phân tích, đã có trên 10 năm kinh nghiệm làm việc với các thiết bị khối phổ, tập trung vào ứng dụng các kỹ thuật khối phổ trong phân tích các chất chuyển hoá (metabolites) và protein trong các đối tượng mẫu sinh học, ORCID: 0000-0002-0762-3492.