Dominic Foley, Michelle Wills, and Lisa Calton
Waters Corporation, Wilmslow, UK
GIỚI THIỆU
Testosterone, androstenedione, và dehydroepiandrosterone sulfate (DHEAS) là các androgenic steroid hormone liên quan tới việc điều chỉnh các đặc tính về giới tính. Phân tích các cấu trúc tương tự nhau của steroid hormones bởi LC-MS/MS cung cấp ba mức độ chọn lọc; Chuẩn bị mẫu, sắc ký lỏng, và nhận biết bằng khối phổ.
Chúng tôi giới thiệu tới các bạn một giải pháp đó là sử dụng công nghệ chiết pha rắn Oasis PRiME HLB µElution để chiết testosterone, và rostenedione, và DHEAS từ huyết thanh, quá trình được làm tự động trên máy Tecan Freedom Evo 100/4 Liquid Handler. Phân tích trên hệ thống sắc ký lỏng ACQUITY UPLC I-Class kết nối khối phổ Xevo TQD (Hình 1), Cột ACQUITY UPLC HSS T3. Thêm vào đó, chúng tôi đã đánh giá bằng ngoại kiểm cho các mẫu testosterone, androstenedione, và DHEAS để đánh giá sự phù hợp của phương pháp phân tích testosterone, androstenedione, và DHEAS cho nghiên cứu lâm sàng.

Hình 1. Hệ thống Waters ACQUITY UPLC I-Class và Xevo TQD.
ĐIỀU KIỆN CHẠY
LC
System: ACQUITY UPLC I-Class (FTN)
Needle: 30 µL
Column: ACQUITY UPLC HSS T3
2.1 x 50 mm, 1.8 µm
(Waters P/N 186003538)
Pre-column: ACQUITY UPLC HSS T3
VanGuard 2.1 x 5 mm 1.8 µm
(Waters P/N 186003976)
Mobile phase A: Water with 2 mM ammonium acetate
+ 0.1% formic acid
Mobile phase B: Methanol with 2 mM ammonium acetate
+ 0.1% formic acid Needle wash solvent: 80% methanol(aq)
Purge solvent: 40% methanol(aq)
Column temp.: 50 °C
Injection volume: 15 µL
Flow rate: 0.60 mL/min
Gradient: See Table 1
Run time: 4.7 minutes
MS conditions
System: Xevo TQD
Resolution: MS1 (0.75 FWHM)
MS2 (0.75 FWHM)
Acquisition mode: Multiple Reaction Monitoring (MRM)
(see Table 2 for details)
Polarity: ESI positive/negative
Capillary: 0.4 kV
Source temp.: 150 °C
Desolvation temp.: 450 °C
Inter-scan delay: 0.01 seconds
Inter-channel delay: 0.02 seconds
Data management
MassLynx v4.1 Software with TargetLynx Application Manager
CHUẨN BỊ MẪU
Các chuẩn Testosterone, androstenedione, và DHEAS được mua từ Sigma Aldrich (Poole, UK). Calibrators được chuẩn bị trong nền mẫu MSG4000 được mua từ Golden West Biologicals (Temecula, CA). Testosterone và androstenedione calibrators được chuẩn bị trong khoảng nồng độ 0.17–69 nmol/L, (QCs) kiểm soát tại
0.52 nmol/L, 5.2 nmol/L và 35 nmol/L. DHEAS calibrators đưucọ chuẩn bị trong khoảng 0.14–54 µmol/L với kiểm soát QCs tại 0.41 µmol/L, 4.1 µmol/L, và 27 µmol/L.
CHIẾT MẪU
Qúa trình được thực hiện trên máy chiết tự động Tecan Freedom Evo 100/4 Liquid Handler. Lấy 100 µL mẫu; 25 µL của 28 nmol/L testosterone-13C3 /androstenedione-13C3, và 1.4 µmol/L DHEAS-2H5 , 200 µL methanol và thêm 550 µL nước. Mĩ mẫu và ly tâm 4000 Rpm trong 5 phút.
Lấy (600 µL) phần dung dịch và load lên tấm Oasis PRiME HLB µElution (Waters P/N 186008052) và tạo độ chân không thấp(100 mbar). Rửa tạo bằng 200 µL 0.1% (v/v) formic acid và 35% (v/v) methanol(aq) , sau đó rửa tiếp bằng 200 µL 0.1% (v/v) ammonia trong 35% (v/v) methanol(aq). Chấtp hân tích được rửa giải bằng 45 µL of methanol, sau đó là 55 µL nước.


KẾT QUẢ
Không có nhiễu nền nào được quan sát thấy tai thời gian lưu của các chất testosterone, androstenedione, và DHEAS và các cấu trúc tương tự của chúng (11-deoxycortisol, 21-deoxycortisol,
21-hydroxyprogesterone, 17-hydroxyprogesterone, corticosterone, cortisol, DHEA, và dihydrotestosterone). Phân tách các đồng vị của chúng trong tại nồng độ >1 µmol/L.
Không có sự nhiễm chéo xảy ra.

Hình 2: Sắc ký đồ các chất cần phân tích

Hình 3: Các thông số kết quả về độ chính xác, lặp lại, ảnh hưởng của nền mẫu, tuyến tính
KẾT LUẬN
Một phương pháp phân tích có độn hạy và chọn lọc trong nghiên cứu lâm sàng đã được phát triển để phân tích testosterone, androstenedione, và DHEAS trong huyết thanh
Chỉ sử dụng thể tích mẫu là 100 ul, phương pháp mang tới độ nhạy đủ để phân tích testosterone, androstenedione,
và DHEAS tại nồng độ thấp.
Các quá trình phân tích được tự động hóa giúp cải thiện quy trình làm việc và giảm thời gian chuẩn bị mẫu, giảm thiểu các sai sót do người làm.
Thanglong Instruments (Theo Waters.com)
Đội ngũ chuyên gia của Thăng Long sẵn sàn hỗ trợ bạn lựa chọn giải pháp phù hợp
Chương 1: Phân tích Mục tiêu các Cannabinoid Tổng hợp trong Máu và Nước tiểu
Lời giới thiệu: Sau đây là bản tóm tắt lược dịch chương 1 từ cuốn sách: “Methods for Novel Psychoactive Substance Analysis, Methods in Pharmacology and Toxicology, của các biên tập Marta Concheiro và Karl B. Scheidweiler; DOI: https://doi.org/10.1007/978-1-0716-2605-4_1”. Người dịch, TS. Lê Sĩ Hưng, tốt nghiệp tiến sĩ tại đại học BOKU Vienna (Cộng hoà Áo) ngành hoá phân tích, đã có trên 10 năm kinh nghiệm làm việc với các thiết bị khối phổ, tập trung vào ứng dụng các kỹ thuật khối phổ trong phân tích các chất chuyển hoá (metabolites) và protein trong các đối tượng mẫu sinh học, ORCID: 0000-0002-0762-3492. Chương 1 này tập trung vào những thách thức và phương pháp phân tích mục tiêu các cannabinoid tổng hợp (SCs) trong máu và nước tiểu, một lĩnh vực phức tạp do sự đa dạng về cấu trúc hóa học và dược động học của SCs. Khác với các nhóm chất hướng thần mới (NPS) khác, SCs và chất chuyển hóa của chúng có tính chất hóa học biến đổi từ trung tính đến axit và có sự khác biệt giữa mẫu máu và nước tiểu, đòi hỏi các quy trình chiết xuất và phân tích chuyên biệt. LC-MS/MS là phương pháp phân tích mục tiêu phổ biến nhất do độ đặc hiệu, độ nhạy và tính linh hoạt cao, trong khi các phương pháp khác như GC-MS và xét nghiệm miễn dịch ít được sử dụng hơn. Quá trình phân tích bao gồm chuẩn bị mẫu (LLE, SPE hoặc kết tủa protein), định lượng với chất chuẩn, và phân tích dữ liệu sắc ký và khối phổ, trong đó việc hiểu rõ sự phân mảnh của các ion là rất quan trọng. Do đó, phân tích SCs đòi hỏi sự hiểu biết sâu rộng về hóa học, sinh học, và các kỹ thuật phân tích, đồng thời cần liên tục cập nhật kiến thức do sự thay đổi liên tục của các SCs.
Keywords: LC-MS/MS, HRMS, NPS, novel psychoactive substances, suspect screening, multi-targeted screening, wastewater, nước thải, Hàn Quốc.
Giới thiệu: Bài viết này sẽ cung cấp tóm tắt và thông tin lược dịch về việc phân tích và xác định các chất hướng thần mới (NPS) trong các mẫu nước từ 29 nhà máy xử lý nước thải tại Hàn Quốc theo nghiên cứu “Target and suspect screening of (new) psychoactive substances in South Korean wastewater by LC-HRMS, DOI: 10.1016/j.scitotenv.2023.162613”. Về người dịch, TS. Lê Sĩ Hưng, tốt nghiệp tiến sĩ tại đại học BOKU Vienna (Cộng hoà Áo) ngành hoá phân tích, đã có trên 10 năm kinh nghiệm làm việc với các thiết bị khối phổ, tập trung vào ứng dụng các kỹ thuật khối phổ trong phân tích các chất chuyển hoá (metabolites) và protein trong các đối tượng mẫu sinh học, ORCID: 0000-0002-0762-3492.