Trước khi thiết kế, nghiên cứu, gia công và sử dụng một sản phẩm, chúng ta cần phải hiểu rõ mối liên hệ giữa cấu trúc và tính chất của một vật liệu. Hiện nay, có rất nhiều các kỹ thuật phân tích nhiệt dùng để đo các tính chất vật lý của vật liệu liên quan đến nhiệt độ, thời gian, và môi trường (khí). Trong đó, phổ biến nhất là kỹ thuật phân tích nhiệt lượng kế quét vi sai với việc đo quá trình nhấp thụ nhiệt và quá trình giải phỏng nhiệt. Kỹ thuật phân tích nhiệt lượng quét vi sai được sử dụng rộng rãi để mô tả đặc điểm của rất nhiều vật liệu khác nhau bao gồm polyme, dược phẩm, thực phẩm, sản phẩm sinh học, hoá học hữu cơ và vật liệu vô cơ.
Với nhiệt lượng kế quét vi sai (DSC), chúng ta có thể dễ dàng đo các sự kiện nhiệt như quá trình chuyển hóa thủy tinh (Tg), nhiệt độ nóng chảy, độ kết tinh, phản ứng lưu hoá, bắt đầu quá trình oxy hóa và quá trình chuyển tiếp nhiệt (entanpy). Bên cạnh đó, chúng ta có thể đo lưu lượng nhiệt DSC để xác định động học phản ứng, nhiệt dung riêng, tính tương thích và độ bền của hỗn hợp và hợp kim, ảnh hưởng của sự ngưng kết, tác động của phụ gia lên quá trình kết tinh, và nhiều khía cạch khác nữa.
Hiện nay, Discovery DSC 2500, DSC 250, DSC 25, và DSC 25P được đánh giá là các dòng sản phẩm nhiệt lượng kế quét vi sai tốt nhất trên thế giới do hãng TA cung cấp. TA mang đến cho người sử dụng những kĩ thuật tiên tiến và chú tâm đến từng chi tiết của sản phẩm để không ngừng cải tiến công nghệ cũng như cải thiện trải nghiệm của người sử dụng.
Cung cấp từ những nhiệt lượng kế quét vi sai có giá thành hợp lý nhất với hiệu suất tốt nhất cho đến những nhiệt lượng kế quét vi sai có công nghệ tiên tiến nhất, chúng tôi tin rằng dòng sản phẩm Discovery DSC không những đáp ứng được những yêu cầu mà còn có thể vượt quá mong đợi của người sử dụng.
Thiết bị TA đã đặt ra một chuẩn mực mới cho ngành khoa học về nhiệt lượng kế quét vi sai, TA cung cấp DSC có hiệu suất tốt nhất mà không cần phải xử lý dữ liệu trước và sau kiểm tra so với đa số các đối thủ cạnh tranh. Dòng sản phẩm Discovery DSC tạo ra độ tin cậy tối đa cho cả người sử dụng mới làm quen và người sử dụng đã thành thạo với DSC trong việc tạo ra những dữ liệu vượt trội, đồng thời cải thiện quy trình và năng suất làm việc trong phòng thí nghiệm.

Các tính năng và lợi ích:
Fusion CellTM là công nghệ đã được cấp bằng sáng chế và cũng là giá trị cốt lõi của dòng máy Discovery DSC. Không giống như các thiết kế cạnh tranh, công nghệ Fusion CellTM giúp cho dòng sản phẩm Discovery DSC đạt được hiệu suất tối ưu với một cảm biến duy nhất, loại bỏ yêu cầu phải thay đổi cảm biến để tối ưu hóa một tính năng hay nhiệm vụ cụ thể. Do đó, dòng sản phẩm DSC được cải tiến này có hiệu suất tối đa về độ phẳng của đường cơ sở, độ nhạy, độ phân giải và độ lặp lại. Công nghệ Fusion CellTM cho phép phát hiện các chuyển đổi nhiệt yếu nhất, nhiệt dung riêng và entanpy một cách chính xác nhất.

T4P Tzero® là công nghệ đã được cấp bằng sáng chế độc quyền, được dùng để đo các đặc tính của điện trở và điện dung (khả năng lưu trữ năng lượng) giúp nâng cao tối đa hiệu suất của nhiệt lượng kế quét vi sai. Trước đây, các phép đo lưu lượng nhiệt DSC được dựa trên nguyên tắc giả định rằng sự đóng góp từ cảm biến của mẫu đo và mẫu tham chiếu cho tổng lưu lượng nhiệt đơn giản là triệt tiêu lẫn nhau. Nếu giả định này là đúng, tất cả các DSC sẽ có đường cơ sở hoàn toàn phẳng. Tuy nhiên thực tế lại không như vậy. Trong thực nghiệm, điện trở và điện dung của cảm biến lại gây sự mất cân bằng trong dòng nhiệt, dẫn đến sai lệch so với độ phẳng đường cơ sở, làm suy giảm độ phân giải và độ nhạy. Chỉ có thiết bị của hãng TA, với công nghệ T4P Tzero® có thể đo được sự mất cân bằng này bằng cách đo đo điện trở và điện dung của các cảm biến và sử dụng các giá trị này trong phương trình dòng nhiệt bốn kỳ để xác định chính xác nhất lưu lượng nhiệt có sẵn trên bất kỳ DSC. Công nghệ T4P Tzero® cho phép đo lưu lượng nhiệt chính xác hơn mà không cần các bước hiệu chỉnh hay các thao tác phức tạp khác trước và sau thử nghiệm như các sản phẩm cạnh tranh khác. Chỉ công nghệ T4P Tzero® cho phép thực hiện và lưu trữ các phép đo nhiệt dung trong một lần chạy duy nhất

Điều biến DSC® (MDSC®) được dùng để phân tách hiệu quả nhất các giai đoạn nhiệt phức tạp. Thông qua việc giải mã các tín hiệu của tổng dòng nhiệt, các trường hợp như chuyển tiếp thuỷ tinh bị che khuất dưới đỉnh nhiệt bay hơi hoặc sự xuất hiện đồng thời của quá trình kết tinh lạnh và sự tan chảy, đều có thể được làm rõ hơn. MDSC® sử dụng một dao động nhiệt hình sin được xếp chồng lên trên đường nhiệt dốc tuyến tính. Từ đó, lưu lượng nhiệt có thể được đo đạc đồng thời và độc lập với sự thay đổi nhiệt dung. Tín hiệu của tổng lưu lượng nhiệt chứa tất cả các chuyển đổi nhiệt giống như trong DSC tiêu chuẩn.
MDSC® tách tổng lưu lượng nhiệt thành tín hiệu lưu lượng nhiệt đảo ngược và không đảo ngược. Lưu lượng nhiệt đảo ngược bao gồm các thành phần nhiệt dung, các quá trình chuyển tiếp thuỷ tinh và nóng chảy. Lưu lượng nhiệt không đảo ngược – thành phần động học- bao hàm các giai đoạn lưu hoá, bay hơi, nóng chảy và phân huỷ. TA là hãng thiết bị duy nhất cung cấp công nghệ MDSC® như một tính năng chuẩn trên tất cả các dòng sản phẩm Dicovery DSC.

Giao diện người dùng One-Touch-AwayTM hiện đã có trên tất cả các dòng sản phẩm Discovery DSC, giúp nâng cao khả năng sử dụng và truy cập dữ liệu trên thiết bị

Được lập trình linh hoạt tuỳ từng thí nghiệm, tuỳ từng quy trình và hiệu chỉnh tự động, mẫu có thể tự động được lấy và load từ các khay. Bộ lấy mẫu tự động được thiết kế chắc chắn và dễ sử dụng hơn bao giờ hết trong khi vẫn đảm bảo tối đa tính linh hoạt của các thí nghiệm. Bộ lấy mẫu tự động có các tính năng vượt trội như:
Các chảo đựng mẫu đo và mẫu tham chiếu có thể được chỉ định cho bất kỳ sự kết hợp nào của 54 vị trí có sẵn trong khay

TA Instruments là hãng duy nhất trên thị trường sản xuất, phân phối các hệ thế làm lạnh không sử dụng nito lỏng ( RCS) giúp khách hàng loại bỏ chi phí và thủ tục thay nito lỏng. Với 3 model RCS 120, 90, 40 với khả năng làm lạnh tối đa tới -1200C, khách hàng sẽ có nhiều sự lựa chọn để phù hợp với ứng dụng và ngân sách của mình

Phần mềm TRIOS mang lại trải nghiệm đặc biệt cho người dùng trong việc kiểm soát thiết bị, phân tích dữ liệu và báo cáo kết quả phân tích nhiệt. Các tính năng mới chưa từng có như hiệu chỉnh tự động, chỉnh sửa phương pháp thử nghiệm thời gian thực, chia sẻ dữ liệu trong phòng thí nghiệm, chia sẻ phương pháp thử nghiệm được cũng được cập nhật trong phần mềm TRIOS. Phân tích One-Click và báo cáo tùy chỉnh được nâng lên một tầng cao mới. Đặc biệt phần mềm hoàn toàn miễn phí cho phép khách hàng có thể tải và cài đặt về máy tính cá nhân, giúp khách hàng xử lý dữ liệu, kết quả phân tích mọi lúc mọi nơi.

Vũ Sỹ
Đội ngũ chuyên gia của Thăng Long sẵn sàn hỗ trợ bạn lựa chọn giải pháp phù hợp
Sự ngưng tụ hơi nước trong các cấu trúc hình học bị giới hạn, hay còn gọi là sự ngưng tụ mao dẫn, là một hiện tượng cơ bản với những hệ quả sâu rộng. Mặc dù các lỗ ưa nước cho phép hình thành chất lỏng từ hơi chưa bão hòa mà không cần cung cấp năng lượng, chất ngưng tụ thường bị kẹt lại trong các cấu trúc này, làm hạn chế tính ứng dụng thực tiễn. Trong nghiên cứu này, chúng tôi khảo sát việc sử dụng các màng hạt nano thâm nhập polyme có cấu trúc lỗ nano lưỡng tính (nanoporous polymer- infiltrated nanoparticle films), có khả năng ngưng tụ và giải phóng nước lỏng trong điều kiện đẳng nhiệt và chưa bão hòa. Bằng cách điều chỉnh tỷ lệ polyme và kích thước hạt nano, chúng tôi tối ưu hóa quá trình ngưng tụ và hình thành giọt nước. Khi áp suất hơi tăng, các khoảng trống được lấp đầy bởi chất ngưng tụ, sau đó chúng tiết ra bề mặt dưới dạng các giọt nước vi kích thước micro. Hiện tượng này hình thành từ sự cân bằng giữa tính kỵ nước của polyme và tính mao dẫn, cho thấy cách thức các cấu trúc nano lưỡng tính có thể thúc đẩy quá trình thu hồi nước khả thi. Những phát hiện của chúng tôi cung cấp các định hướng thiết kế cho những loại vật liệu hỗ trợ thu nước tiết kiệm năng lượng và quản lý nhiệt mà không cần nguồn năng lượng từ bên ngoài.
Tóm tắt
Màng silica vật liệu mao quản trung bình đã được ứng dụng rộng rãi trong việc chế tạo các vật liệu chức năng tiên tiến, chẳng hạn như các lớp phủ chống phản xạ, các thiết bị cảm biến sinh học và hóa học, do các tính chất ddặc thù của chúng, ví dụ, diện tích bề mặt lớn, độ xốp có thể kiểm soát, và quy trình tổng hợp dễ dàng, có thể điều chỉnh linh hoạt. Việc hiểu biết chính xác về cấu trúc lỗ rỗng của chúng là vô cùng quan trọng, điều này nhấn mạnh nhu cầu về các công cụ xác định đặc tính chính xác. Xét về khía cạnh này, phương pháp đo độ xốp bằng Ellipsometric Porosimetry – EP đại diện cho một nền tảng phân tích mạnh mẽ và đa năng, cho phép thu thập những thông tin đáng tin cậy về: tổng độ xốp, kích thước lỗ rỗng, độ phân tán kích thước lỗ rỗng, các đặc tính cơ học (mô-đun Young) và diện tích bề mặt của nhiều loại màng mỏng vật liệu mao quản trung bình khác nhau.
Mặc dù khung lý thuyết về mô hình hóa sự ngưng tụ mao dẫn thông qua phương trình Kelvin đã được thiết lập vững chắc, nhưng một tham số mô tả là tính thấm ướt bên trong của các cấu trúc vật liệu mao quản trung bình vẫn là một biến số đầy thách thức đối với việc xác định đặc tính vật liệu một cách đáng tin cậy. Sự thấm ướt ở quy mô nano không thể quan sát được bằng phương pháp soi hình dạng giọt nước truyền thống, trong khi việc ước tính tính thấm ướt bên trong dựa trên các đặc tính vĩ mô (bề mặt bên ngoài) có thể thiếu chính xác, vì hai hành vi thấm ướt này không nhất thiết phải tương quan với nhau. Trong nghiên cứu này, chúng tôi trình bày một phương pháp dựa trên kỹ thuật đo độ xốp Vacuum Ellipsometric Porosimetry để xác định góc tiếp xúc bên trong của các màng mỏng silica vật liệu mao quản trung bình đã được biến tính nhóm chức. Việc điều chỉnh năng lượng bề mặt của một cấu trúc vật liệu mao quản trung bình bằng cách methyl hóa đã cho phép chúng tôi liên kết sự khác biệt trong quá trình lấp đầy lỗ rỗng của các chất hấp phụ khác nhau (nước, methanol, toluene, cyclohexane) với góc tiếp xúc bên trong của chúng. Nghiên cứu của chúng tôi đóng vai trò như một hướng dẫn tổng quát để xác định góc tiếp xúc bên trong, phù hợp cho nhiều loại chất hấp phụ hữu cơ và vật liệu hấp phụ vật liệu mao quản trung bình.
Điện trở tấm, độ linh động (mobility) và mật độ điện tích tấm là những chỉ tiêu kiểm soát chất lượng quan trọng giúp tăng hiệu suất sản xuất wafer bán dẫn phức hợp. Tuy nhiên, các phương pháp đo truyền thống – sử dụng đầu dò bốn điểm để đo điện trở tấm, hoặc phép đo Hall để xác định độ linh động và mật độ điện tích – đều là các phương pháp phá hủy, không phù hợp cho môi trường sản xuất thông lượng lớn.
Bài trình bày này sẽ giới thiệu các cải tiến mới nhất trong hệ thống đo điện trở tấm của SEMILAB, nay đã có khả năng xử lý wafer tự động với tất cả các kích thước wafer bán dẫn phức hợp, bao gồm cả GaN và SiC 2–3 inch. SEMILAB cũng sẽ giới thiệu thiết bị mới để đo độ linh động không tiếp xúc ở nhiệt độ phòng. Các ứng dụng trong kiểm soát quy trình sẽ được trình bày.
Tiêu chuẩn cấp nước phòng thí nghiệm xác định các loại nước khác nhau trong phòng thí nghiệm dựa trên các lý do về kỹ thuật và kinh tế. Mục đích của các tiêu chuẩn này là để đảm bảo chất lượng nước phù hợp được sử dụng cho một ứng dụng cụ thể, đồng thời hạn chế chi phí vận hành phòng thí nghiệm – Sản xuất nước Loại 1 đắt hơn nước Loại 2 hoặc Loại 3.