Đang tải...

message Email zalo

Ứng dụng mới

31 Tháng 12, 2025

Phân tích Per- và Polyfluoroalkyl Substances (PFAS) Không Mục Tiêu trong Sản phẩm Tiêu dùng và Môi trường: Thách thức, Phương pháp Khối phổ và Tiêu chí Đánh giá Độ tin cậy

Per- và polyfluoroalkyl substances (PFAS) là một nhóm hóa chất tổng hợp đa dạng với các tính chất vật lý và hóa học độc đáo, dẫn đến việc ứng dụng rộng rãi trong nhiều ngành công nghiệp và sản phẩm tiêu dùng. Tuy nhiên, sự bền vững trong môi trường, khả năng tích lũy sinh học và độc tính tiềm tàng của chúng đã đặt ra những lo ngại đáng kể về sức khỏe con người và môi trường. Với hàng ngàn hợp chất PFAS tồn tại trên thị trường và sự phức tạp liên tục gia tăng của các chất chuyển hóa và sản phẩm phân hủy, việc phân tích PFAS không mục tiêu (nontargeted analysis - NTA) đã trở thành một công cụ không thể thiếu để nghiên cứu và kiểm soát PFAS. Bài viết này trình bày các thách thức trong việc phân tích PFAS không mục tiêu, từ sự phức tạp của nền mẫu đến sự đa dạng cấu trúc của các hợp chất PFAS. Tập trung vào các phương pháp khối phổ phân giải cao, đặc biệt là các hệ thống Quadrupole Time-of-Flight (QTOF), như một công cụ chính cho NTA. Đưa ra tham khảo các tiêu chí đánh giá độ tin cậy của việc nhận diện hợp chất không mục tiêu, bao gồm thời gian lưu, khối lượng chính xác, dạng đồng vị, các phân mảnh đặc trưng, cùng với vai trò của các phần mềm phân tích chuyên dụng. Về tác giả, TS. Lê Sĩ Hưng, tốt nghiệp tiến sĩ tại đại học BOKU Vienna (Cộng hoà Áo) ngành hoá phân tích, đã có trên 10 năm kinh nghiệm làm việc với các thiết bị khối phổ, tập trung vào ứng dụng các kỹ thuật khối phổ trong phân tích các chất chuyển hoá và protein trong các đối tượng mẫu sinh học, ORCID: 0000-0002-0762-3492

Chi tiết
Phân tích Per- và Polyfluoroalkyl Substances (PFAS) Không Mục Tiêu trong Sản phẩm Tiêu dùng và Môi trường: Thách thức, Phương pháp Khối phổ và Tiêu chí Đánh giá Độ tin cậy
22 Tháng 12, 2025

Định lượng các thuốc trừ sâu phân cực trong các mẫu thực phẩm có nguồn gốc từ thực vật

Ghi chú kỹ thuật này mô tả một phương pháp kết hợp giữa xử lý mẫu và LC-MS/MS để phân tích 10 thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) phân cực trong cà chua, cam và yến mạch, sử dụng hệ thống SCIEX 7500+. Sắc ký HILIC trên cột Phenomenex Luna Polar Pesticides cho phép phân tách và giữ tốt (>4 phút) đối với các hợp chất rửa giải sớm như AMPA, glufosinate và glyphosate. Các mẫu spike nền, được chiết bằng phương pháp QuPPe cải tiến, cho thấy độ thu hồi trong khoảng ±30% đối với phần lớn các tổ hợp chất phân tích/nền mẫu, với %CV <20% dựa trên các phép thử lặp ba lần.

Chi tiết
Định lượng các thuốc trừ sâu phân cực trong các mẫu thực phẩm có nguồn gốc từ thực vật
23 Tháng 07, 2025

Phân tích các per- và polyfluoroalkyl trong sữa bột trẻ em với hệ SCIEX 7500

Bài viết này tóm tắt và lược dịch nội dung trong ghi chú ứng dụng “A robust and sensitive routine analysis method of 40 PFAS compounds in surface water using the SCIEX 7500 system” của các tác giả Karl A. Oetjen và Simon Roberts (SCIEX, USA). Cung cấp cho bạn đọc hướng tiếp cận liên quan tới việc xác định giới hạn phát hiện phương pháp trong phân tích các PFAS trong mẫu sữa công thức của trẻ em. Nội dung tập trung vào việc chọn mẫu sữa ít bị ô nhiễm về PFAS trên thị trường và việc xác định MDL tuân thủ theo AOAC SMPR và 40 CFR 136 Phụ lục B, cũng như 1 số yêu thách thức tới từ nhiễm chéo từ các vật tư trong phòng thí nghiệm và ảnh hưởng tới từ các cholic acid. Về người dịch, TS. Lê Sĩ Hưng, tốt nghiệp tiến sĩ tại đại học BOKU Vienna (Cộng hoà Áo) ngành hoá phân tích, đã có trên 10 năm kinh nghiệm làm việc với các thiết bị khối phổ, tập trung vào ứng dụng các kỹ thuật khối phổ trong phân tích các chất chuyển hoá và protein trong các đối tượng mẫu sinh học, ORCID: 0000-0002-0762-3492.

Chi tiết
Phân tích các per- và polyfluoroalkyl trong sữa bột trẻ em với hệ SCIEX 7500
22 Tháng 04, 2024

Định nghĩa các loại nước trong Phòng thí nghiệm

Tiêu chuẩn cấp nước phòng thí nghiệm xác định các loại nước khác nhau trong phòng thí nghiệm dựa trên các lý do về kỹ thuật và kinh tế. Mục đích của các tiêu chuẩn này là để đảm bảo chất lượng nước phù hợp được sử dụng cho một ứng dụng cụ thể, đồng thời hạn chế chi phí vận hành phòng thí nghiệm – Sản xuất nước Loại 1 đắt hơn nước Loại 2 hoặc Loại 3.

Chi tiết
Định nghĩa các loại nước trong Phòng thí nghiệm
Thông báo
Đóng