Đang tải...
Lời giới thiệu: TS. Lê Sĩ Hưng, tốt nghiệp tiến sĩ tại đại học BOKU Vienna (Cộng hoà Áo) ngành hoá phân tích, đã có trên 10 năm kinh nghiệm làm việc với các thiết bị khối phổ, tập trung vào ứng dụng các kỹ thuật khối phổ trong phân tích các chất chuyển hoá (metabolites) và protein trong các đối tượng mẫu sinh học, ORCID: 0000-0002-0762-3492. Bài viết này trình bày một vài quan điểm cá nhân của tác giả và cung cấp 1 số khái niệm cơ bản liên quan tới việc xử lý mẫu máu trong phân tích độc học pháp y sử dụng kỹ thuật kết tủa protein nhằm đảm bảo độ chính xác, độ nhạy và tính tái lập. Mẫu máu pháp y, đặc biệt là từ tử thi, đặt ra nhiều thách thức do hiện tượng tái phân bố thuốc, phân hủy sinh học và nền mẫu sinh học phức tạp. Bài viết này trình bày tổng quan về các vấn đề thường gặp trong xử lý mẫu máu pháp y khi sử dụng kỹ thuật kết tủa protein như 1 kỹ thuật xử lý mẫu truyền thống, dễ triển khai và chi phí thấp, cũng như các lưu ý nhằm đảm bảo kết quả phân tích đáng tin cậy.
Điện trở tấm, độ linh động (mobility) và mật độ điện tích tấm là những chỉ tiêu kiểm soát chất lượng quan trọng giúp tăng hiệu suất sản xuất wafer bán dẫn phức hợp. Tuy nhiên, các phương pháp đo truyền thống – sử dụng đầu dò bốn điểm để đo điện trở tấm, hoặc phép đo Hall để xác định độ linh động và mật độ điện tích – đều là các phương pháp phá hủy, không phù hợp cho môi trường sản xuất thông lượng lớn.
Bài trình bày này sẽ giới thiệu các cải tiến mới nhất trong hệ thống đo điện trở tấm của SEMILAB, nay đã có khả năng xử lý wafer tự động với tất cả các kích thước wafer bán dẫn phức hợp, bao gồm cả GaN và SiC 2–3 inch. SEMILAB cũng sẽ giới thiệu thiết bị mới để đo độ linh động không tiếp xúc ở nhiệt độ phòng. Các ứng dụng trong kiểm soát quy trình sẽ được trình bày.
Lời giới thiệu: Sau đây là bản tóm tắt lược dịch chương 4 từ cuốn sách: “Methods for Novel Psychoactive Substance Analysis, Methods in Pharmacology and Toxicology, của các biên tập Marta Concheiro và Karl B. Scheidweiler; DOI: https://doi.org/10.1007/978-1-0716-2605-4_4”. Người dịch, TS. Lê Sĩ Hưng, tốt nghiệp tiến sĩ tại đại học BOKU Vienna (Cộng hoà Áo) ngành hoá phân tích, đã có trên 10 năm kinh nghiệm làm việc với các thiết bị khối phổ, tập trung vào ứng dụng các kỹ thuật khối phổ trong phân tích các chất chuyển hoá (metabolites) và protein trong các đối tượng mẫu sinh học, ORCID: 0000-0002-0762-3492. Chương 4 cuốn sách này cung cấp một cái nhìn tổng quan về các phương pháp phân tích hiện tại cũng như quan điểm của tác giả liên quan tới việc phát hiện và định lượng các chất opioid tổng hợp mới (NSO) trong các mẫu sinh học như máu, huyết tương, huyết thanh và nước tiểu.
Giới thiệu: Tìm hiểu về chế độ phân tích ZT Scan DIA mang tính cách mạng về hiệu suất và thông lượng trên dòng khối phổ phân giải cao mới nhất từ SCIEX, LC-QTOF 7600+. Bài viết này dịch và giải thích phần lớn nội dung của tài liệu “Continuing the data independent acquisition (r)evolution: Introducing ZT Scan DIA for quantitative proteomics, Link gốc: https://sciex.com/technology/zt-scan-dia/continuing-the-data-independent-acquisition-revolution-introducing-zt-scan-dia-for-quantitative-proteomics#zt”, cung cấp 1 số kiến thức liên quan tới SWATH DIA, Zeno SWATH DIA và ZT Scan DIA. Về người biên tập, TS. Lê Sĩ Hưng, tốt nghiệp tiến sĩ tại đại học BOKU Vienna (Cộng hoà Áo) ngành hoá phân tích, đã có trên 10 năm kinh nghiệm làm việc với các thiết bị khối phổ, tập trung vào ứng dụng các kỹ thuật khối phổ trong phân tích các chất chuyển hoá (metabolites) và protein trong các đối tượng mẫu sinh học, ORCID: 0000-0002-0762-3492.
Lời giới thiệu: Bài viết này, dịch và tóm tắt phần lớn nội dung chính trong ghi chú kỹ thuật: " Fast and efficient identification of candidate biotherapeutics through high-throughput screening analysis, Link gốc: https://sciex.com/tech-notes/biopharma/fast-and-efficient-identification-of-candidate-biotherapeutics-through-high-throughput-screening-analysis", cung cấp một 1 số kiến thức cơ bản liên quan tới phân tích nguyên vẹn protein và các subunit. Về người biên tập, TS. Lê Sĩ Hưng, tốt nghiệp tiến sĩ tại đại học BOKU Vienna (Cộng hoà Áo) ngành hoá phân tích, đã có trên 10 năm kinh nghiệm làm việc với các thiết bị khối phổ, tập trung vào ứng dụng các kỹ thuật khối phổ trong phân tích các chất chuyển hoá (metabolites) và protein trong các đối tượng mẫu sinh học, ORCID: 0000-0002-0762-3492.
Lời giới thiệu: Sau đây là bản tóm tắt lược dịch chương 3 từ cuốn sách: “Methods for Novel Psychoactive Substance Analysis, Methods in Pharmacology and Toxicology, của các biên tập Marta Concheiro và Karl B. Scheidweiler; DOI: https://doi.org/10.1007/978-1-0716-2605-4_3”. Người dịch, TS. Lê Sĩ Hưng, tốt nghiệp tiến sĩ tại đại học BOKU Vienna (Cộng hoà Áo) ngành hoá phân tích, đã có trên 10 năm kinh nghiệm làm việc với các thiết bị khối phổ, tập trung vào ứng dụng các kỹ thuật khối phổ trong phân tích các chất chuyển hoá (metabolites) và protein trong các đối tượng mẫu sinh học, ORCID: 0000-0002-0762-3492. Chương 3 cuốn sách này cung cấp một cái nhìn tổng quan về các phương pháp phân tích hiện tại để phát hiện và định lượng các chất gây ảo giác và kích thích như phenethylamin, tryptamin và piperazin trong các mẫu sinh học như máu, huyết tương, huyết thanh và nước tiểu. Các chất này, bao gồm các chất gây ảo giác cổ điển như LSD và các hợp chất mới nổi như NBOMe, có các đặc tính hóa lý tương tự, gây nhiều khó khăn cho việc phân tích.

Hotline
0974.540.000